Sau make là gì

Bạn đang quan tâm đến Sau make là gì phải không? Nào hãy cùng SAIGONCANTHO theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Sau make là gì tại đây.

“My boss makes me send the report immediately” – (Sếp tôi bắt tôi gửi bản báo cáo ngay lập tức).

Bạn đang xem: Sau make là gì

Trong các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, Make là động từ vô cùng phổ biến mang nghĩa “làm cho, khiến” và được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau. Tùy vào từng ngữ cảnh, Make sẽ có cách sử dụng và thể hiện nội dung riêng biệt. Vậy có những dạng cấu trúc Make nào trong tiếng Anh, cách dùng Make như thế nào, hay sau Make là gì,…? Hãy cùng Tiếng Anh Free khám phá trọn bộ kiến thức về cách sử dụng Make qua bài viết này nhé!

Nội dung bài viết

Các dạng cấu trúc make và cách sử dụng trong tiếng Anh

Make là một động từ nằm trong số những động từ trong tiếng Anh được dùng nhiều nhất. Make có thể kết hợp cùng nhiều từ ngữ khác để diễn đạt ý nghĩa cho từng tình huống văn phong viết hoặc nói khác nhau. Dưới đây là những cấu trúc make trong tiếng Anh thường gặp nhất:

1. Cấu trúc make thứ nhất:

Make + sb/sth + adj

(Làm cho)

Cách dùng make này chúng ta sẽ thường thấy trong giao tiếp.

Ví dụ:

He makes her sad.

Anh ta làm cô ấy buồn.

Can you send her phone number to me?

Bạn có thể gửi số điện thoại của cô ấy cho tôi không?

Please find attached in this email.

Xin vui lòng tìm tập đính kèm trong email này.

*

2. Cấu trúc make thứ hai:

Make + somebody + to verb

(Buộc phải làm gì)

Ví dụ:

The teacher makes me read book everyday.

Cô giáo bắt tôi đọc sách mỗi ngày.

He makes her cry

Xem thêm:  Gân bò tiếng anh là gì

Anh ta làm cô ấy khóc.

Cấu trúc với make này thông thường sẽ ở dạng bị động chuyển thể từ công thức trên. Nếu như muốn sai khiến 1 ai đó làm việc gì ở dạng chủ động, ta sử dụng cấu trúc make sb do sth. Ở trong câu bị động, chúng ta dùng cấu trúc make sb to do sth.

Ví dụ:

My mother makes me do housework.

Mẹ tôi bắt tôi dọn dẹp nhà cửa.

=> I’m made to do housework.

Tôi bị buộc phải dọn dẹp nhà cửa.

Nam makes his girlfriend be at home after wedding.

Nam bắt bạn gái ở nhà sau khi cưới.

=> Nam’s girlfriend is made to be at home after wedding.

Bạn gái của Nam buộc phải ở nhà sau khi cưới.

Xem thêm: Top 10 Món Ăn Sáng Ngon Ở Cần Thơ Có Gì Ăn Sáng Cần Thơ Ngon

*

Cách dùng make

3. Cấu trúc make thứ ba:

Make + somebody + do sth

(Sai khiến ai đó làm gì)

Ví dụ:

My mother makes me play sport.

Mẹ tôi bắt tôi chơi thể thao.

My boss makes me send the report immediately.

Sếp tôi bắt tôi gửi bản báo cáo ngay lập tức.

Đây là một trong những dạng cấu trúc sai khiến thông dụng. Các cấu trúc đồng nghĩa với cấu trúc make

Những cấu trúc đồng nghĩa với cấu trúc với make:

Have sb do sthGet sb to do st

Ví dụ:

She makes me fix the contract.

Cô ấy bắt tôi sửa lại hợp đồng.

=> She’ll have me fix the contract.

=> She’ll get me to fix the contract

4. Cấu trúc make thứ tư:

Make + possible/ impossible

a. Cấu trúc Make possible/ impossible + N/ cụm N

Nếu như phía sau make là 1 cụm danh từ hoặc danh từ thì chúng ta sẽ không đặt it ở giữa make và possible/ impossible.

Ví dụ:

The Internet makes possible much faster communication.

Internet giúp giao tiếp nhanh hơn.

=> Do Faster communication là một cụm danh từ nên ta dùng make possible.

b. Cấu trúc Make it possible/impossible (for sb) + to V

Khác với cách dùng make ở trên, nếu ở trong câu theo sau make là to V thì ta phải thêm it đứng giữa make và possible/ impossible.

Ví dụ:

The new motobike make possible to go to school easily and quickly.

=> Ta thấy theo sau make có to V (to go), vì vậy ta phải thêm it vào giữa make và possible.

=> Vì vậy câu đúng phải là: The new motobike make it possible to go to school easily and quickly.

Ngoài ra, ở cấu trúc trên, bạn cũng có thể thay từ possible/ impossible bằng các từ khác như difficult, easy…

Ví dụ:

Studying abroad makes it easier for me to settle down here.

Học ở nước ngoài giúp tôi định cư ở đây dễ dàng hơn.

*

Cấu trúc với make

Các cụm từ đi với make phổ biến

Ở các bài tập trên lớp, bài kiểm tra, bài thi, hoặc ngay trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày, chắc hẳn chúng ta cũng sẽ băt gặp cụm từ đi với make. Để giúp bạn hiểu rõ hơn cũng như nắm vững về cách dùng make, chúng mình đã liệt kê ra 1 danh sách các cụm động từ với make ngay dưới đây:

1. Cụm động từ với make

Make off: Chạy trốnMake up for: Đền bùMake up with sb: Làm hòa với aiMake up: Trang điểmMake out: Hiểu raMake for: Di chuyển về hướngMake sth out to be: Khẳng địnhMake over: Giao lại cái gì cho aiMake sth out to be: Khẳng địnhMake into: Biến đổi thành cái gì

2. Cụm từ (collocations) với “make”

Make a decision = make up one’s mind: Quyết địnhMake an impression on sb: Gây ấn tượng với aiMake a living: Kiếm sốngMake a bed: Dọn dẹp giườngMake a fuss over sth: Làm rối, làm ầm lênMake friend with sb: Kết bạn với aiMake the most/the best of sth: Tận dụng triệt đểMake progress: Tiến bộMake a contribution to: Góp phầnMake a habit of sth: Tạo thói quen làm gìMake money: Kiếm tiềnMake an effort: Nỗ lựcMake way for sb/sth: Dọn đường cho ai, cái gì

Bài tập cấu trúc make trong tiếng Anh

Cùng thực hành một số dạng bài về cấu trúc make để ôn tập lại lý thuyết này nhé. Đừng quên tham khảo đáp án để kiểm tra số câu mà mình đã làm nha.

*

Cách sử dụng make

Điền dạng đúng của make hoặc do vào chỗ trống:

She’s …. homework with her friends.…. business is a good way to get rich fast.People should …. exercise regularly to become stronger.My friend …. me play this game with him.His study result …. his mother really happy.We will …. a journey this summer.

Xem thêm: Ấn Tượng Khó Phai Với Bảng Hiệu Tiệm Vàng Bạc Thu Hút Khách Hiệu Quả

Đáp án:

Doing DoingDoMakesMakesMake

Bài viết trên đây đã tổng hợp kiến thức về cấu trúc make một cách đầy đủ và chi tiết nhất. Hi vọng rằng với những kiến thức mà chúng mình đã cung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách dùng make để ứng dụng trong học tập, công việc hoặc văn phong giao tiếp hàng ngày.

Chuyên mục: Tin Tức

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *