Lực bất tòng tâm là gì

Thành ngữ Lực bất tòng tâm có nghĩa là rất muốn làm một việc gì đó, nhưng vì sức lực hoặc năng lực không có nên không thể làm được dù rất muốn nên đành từ bỏ

*

Thành ngữ tiếng Trung: Lực bất tòng tâm 力不从心 Lì bù cóng xīn

Kho tàng thành ngữ tiếng Trung vô cùng phong phú đa dạng và thú vị. Trong những bài viết trước, trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương đã giới thiệu đến các bạn nhiều thành ngữ tiếng Trung thú vị. Trong bài viết này Ánh Dương sẽ tiếp tục cùng các bạn đi tìm hiểu thành ngữ “lực bất tòng tâm” 力不从心 lì bù cóng xīn.Bạn đang xem: Lực bất tòng tâm là gì

1. Lực bất tòng tâm là gì2. Nguồn gốc câu thành ngữ3. Thành ngữ đồng nghĩa4. Thành ngữ trái nghĩa5. Cách vận dụng thành ngữ

1. Lực bất tòng tâm là gì

Để tìm hiểu Lực bất tòng tâm nghĩa là gì, chúng ta cùng giải thích ý nghĩa các từ cấu thành nên câu tục ngữ thành ngữ “lực bất tòng tâm” 力不从心 lì bù cóng xīn.

Bạn đang xem: Lực bất tòng tâm là gì

– 力 lì lực: 力 trong 力量 lìliàng hoặc 能力 nénglì, có nghĩa là sức mạnh, năng lực, khả năng- 不 bù bất: nghĩa là không- 从 cóng tòng: 从 trong 顺从 shùncóng, có nghĩa là phục tùng, quy phục, nghe theo- 心 xīn tâm: Tâm ở đây ý chỉ ý muốn

Xem thêm:  Blob là gì

Thành ngữ “lực bất tòng tâm” 力不从心 lì bù cóng xīn có nghĩa là rất muốn làm một việc gì đó, nhưng vì sức lực hoặc năng lực không có nên không thể làm được dù rất muốn nên đành từ bỏ. Thành ngữ này cũng chỉ sự bất lực trước một việc gì đó.

Trong cuộc sống có lẽ chúng ta đã gặp rất nhiều việc khiến bản thân “lực bất tòng tâm”. Ví dụ như thi cử không như ý muốn, không thể tham gia một hoạt động nào đó vì không đủ sức khỏe hay không thực hiện được một kế hoạch nào đó vì năng lực có hạn, tài năng không đủ.

2. Nguồn gốc câu thành ngữ

Thấy vậy con gái ông liền viết một bức thư khác dâng lên vua nói rõ ý của cha. Trong bức thư có viết là Ban Siêu này đã hơn 60 tuổi rồi cũng là người lớn tuổi nhất trong số tất cả những người đến Tây vực. Tóc đã bạc, mắt đã mờ chân đã yếu, tay cũng không còn linh hoạt như trước. Nhỡ Tây vực xảy ra bạo loạn thì Ban Siêu khó mà có thể trở về quê để thỏa nỗi nhớ quê nhà của mình. Nhà vua khi đọc được bức thư thì hạ chỉ đưa Ban Siêu về nước. Nhưng chỉ về đến Lạc Dương chưa đầy 1 tháng thì bệnh ông trở nặng và qua đời. Dù rất muốn về đến quê nhà nhưng sức lực không cho phép ông không hoàn thành được ước nguyện của mình. 

Xem thêm:  Hướng dẫn sử dụng minitool partition wizard

Từ câu chuyện đó mà ngày nay người ta vẫn dùng thành ngữ “lực bất tòng tâm” so sánh với sự bất lực khi không làm được việc theo ý mình vì sức lực và khả năng không đủ. 

Khẩu thị tâm phiNgọa hổ tàng longNhập gia tùy tục

3. Thành ngữ đồng nghĩa lực bất tòng tâm

Những thành có ý nghĩa tương đồng với thành ngữ lực bất tòng tâm

无能为力Wú néng wéi lìVô năng vi lực ( không đủ sức lực để làm tốt việc gì đó)

心有余而力不足xīn yǒu yú ér lì bù zúTâm hữu dư nhi lực bất túc (tâm thì có thừa nhưng sức lực không đủ)

4. Thành ngữ trái nghĩa Lực bất tòng tâm

Những thành ngữ trái nghĩa với thành ngữ Lực bất tòng tâm

得心应手Dé xīn yìng shǒuTâm đắc ứng thủ (muốn sao được vậy)

力所能及Lì suǒ néng jíLực sở năng cập (Trong khả năng cho phép)

5. Cách vận dụng thành ngữ Lực bất tòng tâm

Ví dụ có sử dụng thành ngữ “lực bất tòng tâm” 力不从心 lì bù cóng xīn.

Xem thêm: File Cad Nhà Cấp 4 Mái Thái, Tin Tức Mẫu Bản Vẽ Cad Nhà Cấp 4 Đẹp Part 4

他想把儿子送出国留学, 但实在力不从心。Tā xiǎng bǎ ér zi sòng chū guó liúxué, dàn shízài lì bù cóng xīn.Anh ta muốn cho con đi du học nhưng đúng là lực bất tòng tâm.

趁年轻多做一些事吧, 一旦年老体衰想干也力不从心。Chèn niánqīng duō zuò yī xiē shì ba, yī dàn nián lǎo tǐ shuāi xiǎng gàn yě lì bù cóng xīn.Tranh thủ lúc còn trẻ thì làm nhiều việc có ích một chút, một khi tuổi già sức yếu thì muốn làm cũng lực bất tòng tâm.

Xem thêm:  502 là gì

Xem thêm: Danh Sách Các Món Đặc Sản Triệu Sơn Thanh Hóa, Danh Sách Các Món Đặc Sản Ở Huyện Triệu Sơn

Thành ngữ “lưc bất tòng tâm” không phải là một thành ngữ quá khó dùng khó nhớ. Hi vọng sau bài viết này các bạn sẽ hiểu hơn về ý nghĩa cũng như các sử dụng của thành ngữ “lực bất tòng tâm”.

Chuyên mục: Tin Tức

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *