điện áp danh định là gì

Bạn đang quan tâm đến điện áp danh định là gì phải không? Nào hãy cùng SAIGONCANTHO theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO điện áp danh định là gì tại đây.

Khái niệm điện áp định mức

Điện áp định mức (còn được gọi là điện áp danh định, ký hiệu là Uđm hoặc Udđ) của lưới điện, nó là cơ sở để thiết kế và vận hành lưới điện. Điện áp định mức là đại lượng quan trọng nhất của lưới điện. Nó quyết định khả năng tải của lưới điện cũng như kết cấu, thiết bị cùng giá thành của lưới điện.Bạn đang xem: Điện áp danh định là gì

*

Với lưới điện có 2 loại điện áp đó là: điện áp dây (điện áp giữa 2 dây pha) và điện áp pha (điện áp giữa dây pha và dây trung tính hoặc đất). Điện áp danh định là điện áp dây. Chỉ ở lưới điện hạ áp mới sử dụng điện áp pha và giá trị của điện áp này được viết dưới điện áp dây sau dấu phân số.

Bạn đang xem: điện áp danh định là gì

Các cấp điện áp của hệ thống điện lưới tại Việt Nam

Tại Việt Nam có các cấp điện áp danh định là:

Hạ áp: 0.38/0.22 kV – trực tiếp cấp điện cho các thiết bị sử dụng điện.Trung áp: 6- 10 – 15 – 22 – 35 kV.Cao áo: 110 – 220 kVSiêu cao cáp: 500 kV.

Các cấp điện áp trên thế giới

Ngoài những mức điện áp ở trên thì trên thế giới có nhiêu nước còn sử dụng các mức điện áp khác như 60- 150- 330 – 400 – 750kV. Sở dĩ nó có nhiều cấp điện áp trung, cao và siêu cao áp khác nhau vì lý do kinh tế. Để tải công suất không đổi nếu điện áp cao thì dòng điện sẽ nhỏ, chi phí cho cách điện lớn nhưng chi phí liên quan tới dây dẫn nhỏ.

Xem thêm:  Chân như vịt thịt như gà da như trâu đầu như rắn là con gì

Còn ngược lại thì khi điện áp thấp chi phí cách điện nhỏ nhưng chi phí liên quan tới dây dẫn lớn. Vì vậy sẽ có điện áp tối ưu cho mỗi công suất tải cùng độ dài của đường dây. Nhưng trong một hệ thống điện nhất định chỉ sử dụng một số cấp điện áp nhất định.

Với cấp điện áp dưới 1000V thì khi lựa chọn điện áp ngoài lý do kinh tế còn có lý do an toàn cho người sử dụng điện. Vì thế có nước sử dụng điện áp 100V cho lưới điện hạ áp.

Đặc điểm của điện áp danh định

Mỗi cấp điện áp có thể tải được lượng công suất nhất định và hoạt động tốt trong khoảng cách nhất định.

Các thiết bị điện được thiết kế theo điện áp này. Ở điện áp định mức, các thiết bị dùng điện tiêu thụ đúng như công suất thiết kế.

Xem thêm: Bạn Có Biết Xe Nopp Là Gì Các Câu Hỏi Liên Quan Đến Xe, Xe Nopp Là Gì

Khái niệm điện áp vận hành

Điện áp vận hành của lưới điện có thể lớn hơn hoặc cũng có thể nhỏ hơn điện áp định mức nhưng trong 1 giới hạn cho phép. Giới hạn trên của điện áp vận hành Umax xác định bởi điều kiện an toàn cho cách điện của đường dây điện. Đây cũng là điều kiện chọn cách điện khi thiết kế đường dây điện.

Giới hạn max là:

Xem thêm:  Lc at sight là gì

6Kv Udđ = 500kV thì = l,05.Udđ.

Giới hạn dưới Umin là do điều kiện điều chỉnh điện áp ở các trạm biến áp, điện áp này cần đủ để có thể đạt được điện áp ở đầu ra của biến áp. Giới hạn này cũng rơi vào khoảng từ 5 tới 10%.

Udđ Udđ = 500 kV thì Umin = 0,95.Udđ

Điện áp ở các nút tải xuống thấp dưới 70% Udđ thì có thể xảy ra hiện tượng sụp đổ điện áp vô cùng nguy hiểm cho lưới điện.

Ở lưới điện hạ áp giới hạn trên và dưới do tiêu chuẩn chất lượng điện áp quyết định.

Nếu như lưới điện trung áp cấp điện trực tiếp cho thiết bị dùng điện thì giới hạn điện áp cũng do tiêu chuẩn chất lượng điện áp quyết định.

Xem thêm: ” Tác Phẩm Văn Học Tiếng Anh Là Gì, Tác Phẩm Văn Học In English

Khoảng cách an toàn điện hạ thế, trung thế và cao thế

Dưới đây là khoảng cách an toàn điện hạ thế, trung thế và cao thế từ 6kv, 15kv, 35kv, 110kv, 500kv. Bạn cần phải tìm hiểu rõ các thông số này để giúp phục vụ công việc của bạn.

Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 1 điều 51 của luật điện lực được quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 22kV 35kV 66-110kV 220kV
Dây bọc Dây trần Dây bọc Dây trần Dây trần
Khoảng cách an toàn phóng điện 1.0m 2.0m 1.5m 3.0m 4.0m 6.0m
Xem thêm:  Dự giờ tiếng anh là gì

Khoảng cách dan toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định tại khoản 4 điều 51 của Luật Điện lực đó là khoảng cách tối thiểu đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và được quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 22kV 35kV 66kV 110kV 500kV
Khoảng cách an toàn phóng điện 4.0m 4.0m 6.0m 6.0m 8.0m

Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định tại khoản 5, 6, 7 điều 51 của luật điện lực đó là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại tới điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau:

Chuyên mục: Tin Tức

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *