càng ngày càng trong tiếng anh

More and more là cấu trúc so sánh đơn giản thường thấy ở trong Tiếng Anh cấp 2 và cấp 3. Tuy nhiên nhiều bạn học sinh cũng chưa thực sự hiểu hết về cấu trúc so sánh này. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp các bạn!

Cấu trúc more and more… trong tiếng Anh

more and more

Chúng ta có thể dùng hai từ so sánh hơn cùng nhau để chỉ mức độ mỗi lúc một thay đổi, có thể dịch sang tiếng Việt với nghĩa càng ngày càng ( more and more)…

Ví dụ:

It’s becoming more and more difficult to find a job.

Càng ngày càng trở nên khó tìm việc làm.

Your English is improving. It’s getting more and more difficult.

Tiếng Anh của bạn đang mở mang. Nó đang càng ngày càng tốt hơn.

It’s becoming more and more difficult to find a job.

Càng ngày càng trở nên khó tìm việc làm.

These days more and more people are learning English.

Ngày nay càng ngày càng nhiều người học tiếng Anh.

Cấu trúc “the more…the more…” trong tiếng Anh

More and more - Cấu trúc càng ngày càng trong tiếng anh 2

Cấu trúc “the more … the more …” trong tiếng Anh là một dạng so sánh kép dùng để thể hiện sự thay đổi về mặt tính chất của một đối tượng A, và sự thay đổi này sẽ có tác động đến một tính chất khác của .đối tượng a hoặc đối tượng B nào đó

Cấu trúc này có thể sử dụng cùng với từ less để sử dụng linh hoạt hơn.

Xem thêm:  Top 40 hình nền Anime girl cá tính lạnh lùng phong cách

Cấu trúc 1

The more/less + S + V, the more/less + S + V

Ví dụ:

  • The more we study, the more we gain good marks .

-> Chúng ta càng siêng học nhiều thì chúng ta càng đạt nhiều điểm tốt hơn.

  • ​The more I look at her, the more I love her.

-> Càng nhìn cô ấy tôi lại càng yêu cô ấy hơn.

  • ​The more he speaks, the less I listen.

-> Anh ấy càng nói tôi càng không muốn nghe.

  • ​The more you read, the more you learn.

-> Càng đọc nhiều sách thì bạn sẽ biết nhiều thứ hơn.

Cấu trúc 2

The more/less + noun + S + V, the more/less + noun + S + V

Ví dụ:

  • The more exercises you do, the less mistakes you will make.

->càng làm nhiều bài tập tập thì bạn sẽ bị mắc lỗi hơn.

  • The more emotion you give away, the more happiness you receive.

-> Càng cho đi tình yêu thương, bạn sẽ nhận lại được nhiều hạnh phúc hơn.

The more – the more với tính từ

Với tính từ ngắn

The + short adj-er + S + V, the + short adj-er + S + V

hoặc

The less + short adj-er + S + V, the less + short adj-er + S + V

Ví dụ:

  • The harder you do exercise, the better your body is.

-> Càng luyện tập thể dục thể thao nhiêu bạn sẽ có cơ thể ngày càng đẹp hơn.

  • The older you grow, the smarter you become.

->. Càng nhiều tuổi bạn sẽ càng trở nên thông minh, hiểu biết hơn

  • The sooner you walk, the sooner you arrive.

-> Bạn càng đi sớm thì bạn sẽ càng đến nơi sớm.

Xem thêm:  RStudio là gì? Tại sao nên sử dụng RStudio?

Với tính từ dài

The more/less + long adj + S + V, the more/less + long adj + S + V

Ví dụ:

  • The more sensitive the skin is, the more uncomfortable it is.

-> Da càng nhạy cảm thì bạn sẽ càng bị khó chịu nhiều hơn.

  • The more pleasant the atmosphere you live in, the less polluted by air you’ll get.

-> môi trường sống của bạn càng dễ chịu thì bạn càng ít cảm thấy bị ô nhiễm bởi không khí hơn.

Với trạng từ

​​The more/less + adv + S + V, the more/less + adv + S + V

Ví dụ:

  • The more carefully he study, the more successfully he will do in the competition.

-> Càng học hành cẩn thận, anh ấy sẽ càng thành công trong kỳ thi hơn.

  • The more – the more dạng hỗn hợp của những câu trúc ở trên

Ví dụ:

  • The harder the play, the more excited the children will be.

-> Trò chơi càng khó, những đứa trẻ càng có hứng thú hơn.

  • The more you study, the easier you would feel when you do the competition.

-> Bạn càng học chăm chỉ thì khi làm bài thì trong các cuộc thi sẽ càng thấy dễ dàng hơn.

  • The more fastly people eat, the higher the problem of indigestion they have.

-> Họ càng ăn nhanh thì càng có nguy cơ vấn đề về tiêu hóa.

  • The more you practice lísten to English music, the easier you can listen to it.

-> Bạn thực hành nghe bài hát tiếng anh càng nhiều thì bạn sẽ càng dễ nghe tiếng anh hơn.

Xem thêm:  hinh anh chao ngay moi y nghia

Lưu ý:

Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

Bạn so sánh các câu sau:

You are taller than I am.

You are taller me.

Bạn cao hơn tôi.

They have more money than we have.

They have more money than us.

Họ có nhiều tiền hơn chúng tôi.

I can’t run as fast as he can.

I can’t run as fast as him.

Tôi không thể chạy nhanh bằng anh ta được.

Các cấu trúc so sánh more and more là các dạng bài thường gặp trong môn học tiếng Anh phổ thông cũng như trong các kỳ thi trung học phổ thông quốc gia. Vì thế nó vô cùng quan trọng. Tuy khá nhiều cấu trúc nhưng các dạng bài này được sử dụng rất đơn giản và linh hoạt, chỉ cần đúng nghĩa là được. Cách tốt nhất để học tốt các dạng so sánh là siêng năng làm bài tập thật nhiều. saigoncantho.com.vn hi vọng rằng bài viết sẽ giúp các bạn có thể dễ dàng hơn trên con đường chinh phục tiếng Anh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *