XLPE là gì? Tìm hiểu các vật liệu cách điện trên dây cáp điện

Bạn đang quan tâm đến XLPE là gì? Tìm hiểu các vật liệu cách điện trên dây cáp điện phải không? Nào hãy cùng SAIGONCANTHO theo dõi bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO XLPE là gì? Tìm hiểu các vật liệu cách điện trên dây cáp điện tại đây.

Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại dây cáp điện khác nhau để ứng dụng cho các công trình trong những điều kiện khác nhau. Mỗi dòng cáp đều có các thông số khác nhau. An toàn và tiết kiệm là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất dây và cáp điện. Các loại vật liệu được sử dụng cần phải đạt được yêu cầu về chất lượng nhất điện và khả năng hoạt động ổn định, độ bền cao, tính an toàn. Vật liệu cách điện cũng vậy, nó cần phải đảm bảo các tiêu chuẩn về:

  • Mức độ cách điện an toàn giữa các ruột dẫn pha với mức hao hụt năng lượng điện nhỏ nhất.
  • Duy trì được tính cơ tốt đồng thời giúp ổn định dưới các điều kiện làm việc tiêu chuẩn
  • Duy trì sự ổn định của các đặc tính về cơ và điện trong quá trình sử dụng với dải nhiệt độ làm việc rộng
  • Trung tính về tính chất hóa học khiến cho chúng có khả năng kháng hóa chất

Các vật liệu cách điện trên cáp điện hiện nay

PVC – Polyvinyl Chloride

Vật liệu cách điện PVC

PVC (Polyvinyl Chloride ) – là chất cách nhiệt dẻo được sử dụng phổ biến cho các loại dây và cáp điện. Nó nổi bật nhờ tính linh hoạt, giá rẻ, độ bền cao và có sẵn trên thị trường. PVC có kar năng chống nước và chậm cháy ở mức độ nhất định nên nó được ứng dụng phổ biến để làm vỏ dây và cáp điện.

Nhưng PVC lại có hạn chế lớn là: clo trong PVC sẽ sinh ra khói đen, độc hại khi cháy và nó có tể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người trong các không gian kín (như đường hầm).

Tham khảo thương hiệu cáp có lớp cách điện PVC: Dây cáp điện Cadivi

PE – Polyethylenec

Vật liệu cách điện PE

PE được chứng minh là có những đặc điểm nổi bật, sử dụng tốt để làm vật liệu cách điện:

  • Khả năng cách điện tốt
  • Cơ tính tốt và ổn định
  • Chống được các hiện tượng phân hủy hóa học

Với những tính chất này thì polyethylenec đã trở thành vật liệu cách điện rất quan trọng, đặc biệt cho cáp điện hạ thế. Nhưng, những liên kết chuỗi mạch thẳng của các phân từ Polyethylenec lỏng lẻo, dễ bị bẻ gãy khi găp phải nhiệt độ trên 70 độ C. Vì thế, PE hạn chế sử dụng trong môi trường nhiệt độ cao.

Xem thêm:  Party Committee Là Gì? Tiếng Anh Là Gì? Nghĩa Của Từ Bí Thư

XLPE – Cross-Linked Polyethylene

Lớp cách điện XLPE

XLPE là viết tắt tên tiếng anh của Cross-Linked Polyethylene là cấu trúc phân tử tuyến tính. Quá trình liên kết chéo polyethylene làm cho nó trở thành một cấu trúc dạng lưới. Cấu trúc này giúp nó có khả năng chống được các biệt dạng ngay cả ở nhiệt độ cao. Vật liệu cáp XLPE là một loại polyethylene có chứa peroxit hữu cơ. Dưới điều kiện nhiệt độ cao cùng áp suất cao, khí trơ peroxit được phản ứng hóa học với polyethylene, làm nhựa polyethylene nhiệt dẻo thành polyethylene nhiệt dẻo, cụ thể đó là XLPE.

Cáp XLPE có hiệu suất dẫn điện rất tốt, tổn thất điện môi nhỏ hơn lớp cách điện bằng giấy và cách điện PVC, dung lượng của nó cũng rất nhỏ. Vì thế, dòng điện sạch và dòng lõi đất có thể giảm được xuống trong hệ thống đát trong hoạt động ngôi sao.

XLPE có ưu điểm là nó dễ dàng lắp đặt, cáp XLPE có bán kính uốn nhỏ hơn, nhẹ hơn các loại cáp khác và có 1 thiết bị đầu cuối đơn giản hơn. Do cáp XLPE không phải dầu nên không cần phải xem xét các tuyến đường khi lắp cáp XLPE. Độ bền lão hóa tuyệt với và nó có sự biến dạng kháng nhiệt cực tốt đó là 2 yếu tốt quyết định rằng cáp XLPE có thể cho phép dòng điện lớn đi qua.

Tham khảo thương hiệu dây cáp điện có lớp cách điện XLPE:

Dây cáp điện Cadisun

Dây cáp điện Goldcup

Cấu tạo của cáp điện có cách điện XLPE

Cấu tạo dây cáp lớp cách điện XLPE

Ruột dẫn: ruột dẫn của cáp bọc cách điện XLPE thường gồm 2 loại nén tròn hoặc xoắn tròn, và nó được làm bằng vật liệu đồng hoặc nhôm.

Màng chắn ruột dẫn: tất cả các loại cáp bọc có cấp điện áp từ 3.6kV đều sẽ được chế tạo lớp màng chắn ruột dẫn bằng vật liệu phi kim loại và nó gồm 2 dạng: lớp bán dẫn dạng dải băng hoặc lớp hỗn hợp chất bán dẫn định hìn bằng phương pháp đùn hoặc có thể là sự kết hợp của 2 loại trên.

Xem thêm:  Lý giải về khái niệm “Sim BÙM là gì?”

Lớp cách điện: cách điện là lớp Polyethylene khâu mạch (XLPE) được định hình bằng phương pháp đùn.

Màn chắn lớp bọc cách điện: đối với những loại cáp bọc có cấp điện áp từ 3.6kV trở lên thì lớp màn chắn vỏ bọc cách điện bao gồm hỗn hợp bán dẫn phi kim loại kết hợp với phần kim loại. Phần phi kim loại cần được áp sát trực tiếp lên lớp cách điện dưới dạng dải băng hoặc lớp độn hỗn hợp chất bán dẫn định hình bằng phương pháp đùn. Lớp màn chắn định hình bằng phương pháp đùn thường sẽ là loại dễ bóc tách. Nhưng lớp này có thể được chế tạo dính chặt với lớp cách điện (không bóc tách được) theo yêu cầu. Phần kim loại được áp sát trên từng lõi cáp riêng biệt đối với những loại cáp có cấp cách điện từ 3.6kV trở lên và bao gồm 1 lớp băng bằng đồng. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu với lớp băng đồng mà có thể thay thế bằng lớp hợp kim hoặc nhôm dập gợn sóng.

Lớp bọc bên trong (ứng dụng cho những loại cáp có lớp giáp bảo vệ): đối với cáp có giáp bảo vệ, nếu bạn không sử dụng lớp màn chắn thì có thể thay thế bằng 1 lớp bọc vật liệu PVC. Trong trường hợp màn chắn kim loại và lớp giáp bảo vệ được làm từ các vật liệu kim loại khác nhau thì lớp bọc vật liệu PVC sẽ có tác dụng ngăn cách giữa các vật liệu kim loại này.

Giáp bảo vệ bằng kim loại: ở lớp giáp bảo vệ cáp, tùy theo yêu cầu, có thể là lớp giáp bằng dây tròn, bọc xung quanh bằng dây dẫn hoặc lớp băng quấn kép và được chế tạo bằng vật liệu thép tráng kẽm hoặc nhôm. Riêng đối với loại cáp 1 lõi, lớp giáp bảo vệ thường được làm bằng nhôm do nó có đặc tính không bị từ hóa của lớp giáp bọc khi dùng cáp 1 lõi trong hệ thống dòng điện xoay chiều.

Xem thêm:  make it a point là gì

Lớp vỏ bọc ngoài cùng: tất cả các loại cáp đều có lớp vỏ ngoài cùng được làm từ PVC thực hiện bằng phương pháp đùn. Ngoài ra, lớp vỏ bọc ngoài cùng có thể được làm từ những vật liệu và màu sắc khác như Polyethylen, nhựa PVC chống cháy,…

Đánh dấu ruột dẫn: Các loại cáp nhiều lõi đều được đánh dấu như sau:

  • Đối với lọai cách điện từ 0.6/1kV đến 3.6 kV
  • Hai lõi: Màu Đỏ, Đen hoặc số 1, số 2
  • Ba lõi: Màu Đỏ, Xanh dương, Đen hoặc số 1, 2, 3
  • Bốn lõi: Màu Đỏ, Vàng, Xanh dương, Đen hoặc số 1, 2, 3, 4
  • Đối với lọai cách điện từ 3.6 kV đến 36 kV
  • Ba lõi: Màu Trắng, Đỏ, Xanh dương hoặc số 1, 2, 3.

Các cách đánh dấu trên có thể thay đổi theo yêu cầu.

Thông tin trên vỏ cáp: Các thông tin được ghi trên vỏ cáp bao gồm: Điện áp định mức, chủng loại cáp, nhà sản xuất, năm sản xuất.

Cu – XLPE – PVC là gì?

Cáp Cu- XLPE- PVC

  • Cáp Cu: Có nghĩa là cáp đồng (Cu là kí hiệu của Đồng).
  • XLPE: Có nghĩa là lớp cách điện giữa các pha của cáp là chất cách điện XLPE.
  • PVC: Cũng là một chất cách điện, nhưng nó được bọc ở bên ngoài lớp XLPE.

* Loại cáp: CXV (3×25+1×16) mm2

Chữ C đầu tiên là tên vật liệu chế tạo C = đồng (Cu); A = Nhôm (Al); F = Sắt (Fe), …

Chữ X, chữ V thứ 2 và thứ 3 là tên vật liệu cách điện. X = Khoáng chất, V = Polyetylen lưới.

4×1.5: Có nghĩa là cáp 4 ruột mỗi ruột 1,5 mm2.

4×7/0.52: Có nghĩa là cáp 4 ruột, mỗi ruột 7 sợi, mỗi sợi có đường kính 0,52mm. Cách qui đổi thế này: Đường kính tổng Đt = 0,52*căn bậc 2 của 7 = 1,38mm. S = (Đt bình phương nhân với pi)/4 = 1,5mm2.

0.6/1kV: 0.6: Loại dây này dùng cho mạng điện hạ áp, 1kV: Có nghĩa là lớp cách điện của vỏ đã được thử nghiệm cách điện ở điện áp 1kV

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.