Bài thực hành vật lý 12 con lắc đơn

Mời các em cùng nhau tìm hiểu nội dung củaBài 6:Thực hành Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn

Nội dung bài học sẽ giúp các em ôn tập lại cáccông thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn.Đồng thời, giúp cho các em nhận biết các phương pháp dùng để phát hiện ra một định luật vật lí, biết cách ứng dụng kết quả đo gia tốc để xác định gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm.

Bạn đang xem: Bài thực hành vật lý 12 con lắc đơn

Qua đó, các em có thể rèn luyện kĩ năng thực hành, luyện tập thao tác khéo léo , trung thực , tự tin, say mê tìm hiểu khoa học.

YOMEDIA

1. Video bài giảng

2. Tóm tắt lý thuyết

2.1. Mục đích

2.2. Dụng cụ thí nghiệm

2.3. Lắp ráp thí nghiệm

2.4. Báo cáo thí nghiệm

3. Bài tập minh hoạ

4. Luyện tập bài 6 Vật lý 12

5. Hỏi đápBài 6 Chương 1 Vật lý 12

Hãy đăng ký kênh Youtube taobontreem.com TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Mục đích :

Khảo sát thực nghiệm nhằm tìm mối quan hệ giữa biên độ, khối lượng, chiều dài và chu kỳ của con lắc đơn.

Từ đó suy ra công thức tính chu kỳ của con lắc đơn

(T = 2pi sqrt {frac{l}{g}} )⇒gia tốc trọng trường :(g = 4{pi ^2}frac{l}{{{T^2}}})

Nhận biết có 2 phương pháp dùng để phát hiện ra một định luật vật lí.

Phương pháp suy diễn toán học: Dựa vào một thuyết hay một định luật đã biết để suy ra định luật mới rồi dùng thí nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn của nó.

Xem thêm:  Thực đơn buffet sáng

Phương pháp thực nghiệm: Dùng một hệ thống thí nghiệm để làm bộc lộ mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng có liên quan nhằm tìm ra định luật mới.

2.2. Dụng cụ thí nghiệm :

*

Các quả nặng : 50g, 100g, 150g.

Một sợi dây mảnh dài 1m.

Một giá thí nghiệm dùng để treo con lắc đơn và có cơ cấu để điều chỉnh chiều dài của con lắc ( bằng ròng trọc).

Một đồng hồ đo thời gian hiện số.

Một cổng quang điện.

Một thước 500mm.

Giấy kẻ ô milimét

Đế ba chân.

Một thước đo góc

2.3. Lắp ráp thí nghiệm :

Lắp ráp thí nghiệm như hình vẽ

Lưu ý :

Cổng quang nối với ổ cắm A, Máy đo thời gian : chọn Mode T, độ chính xác 1/1000s.

*

Sau mỗi thao tác thu thập số liệu cần phải đưa đồng hồ về trạng thái chỉ số 0 ( nhấn nút Reset).

Xem thêm: Thực Đơn Ăn Kiêng Không Tinh Bột Trong 1 Tuần Hiệu Quả

Thao tác thả con lắc cần dứt khoát.

Cần kéo con lắc ra với một góc nhỏ và ghi giá trị của góc này

Cứ mỗi lần đếm là 1/2T.

2.3.1. Chu kỳ con lắc có phụ thuộc vào biên độ dao động :

Sau khi lắp ráp thí nghiệm :

Chọn quả nặng 50g treo vào giá

Điều chỉnh chiều dài con lắc khoảng 50 cm.

Kéo ra khỏi phương thẳng đứng một biên độ khoảng 3 cm

Quan sát đồng hồ và đếm khoảng 10 dao động toàn phần. Sau đó, ghi T vào bảng.

Xem thêm:  Thực đơn King BBQ

Lặp lại thí nghiệm 2 – 3 lần với các biên độ khác nhau ( giữ nguyên m, l)

2.3.2. Chu kỳ con lắc có phụ thuộc vào khối lượng m của quả nặng :

Tương tự như trên, nhưng trong thí nghiệm này ta giữ nguyên A, l thay đổi khối lượng m ( 50g; 100g; 150g).

2.3.3. Chu kỳ con lắc có phụ thuộc vào chiều dài con lắc :

Giống thí nghiệm 2, lần này ta thay đổi chiều dài của con lắc và giữ nguyên m, biên độ dao động A.

2.4. Báo cáo thí nghiệm :

1. Mối quan hệ giữa T và A :

Bảng 9.1:

Khối lượng m = …………g; chiều dài con lắc l = ………..cm

A (cm)

(sin alpha = frac{A}{l})

Góc lệch({bf{alpha }}left( {^{bf{0}}} right))

Thời gian 10 dao động (s)

Chu kỳ T (s)

Nhận xét :………………………………………………………………………………

2. Mối quan hệ giữa T và m :

Bảng 9.2 :

Chiều dài l = ………….cm; biên độ A = ………….cm.

m (g)

Thời gian 10 dao động (s)

Chu kỳ (s)

Nhận xét :………………………………………………………………………………

3. Mối quan hệ giữa T và l :

Bảng 9.3:

Chiều dài l (cm)

Thời gian: t = 10T (s)

Chu kỳ T (s)

({{bf{T}}^{bf{2}}}left( {{{bf{s}}^{bf{2}}}} right))

({a^2} = frac{{{T^2}}}{l}({s^2}/cm))

Nhận xét :………………………………………………………………………………

4. Kết luận :

Từ kết quả thí nghiệm rút ra kết luận gì về (T = asqrt l )với giá trị của a trong bảng 9.3.

Vẽ đồ thị (T = {rm{ }}fleft( l right))và nhận xét.

Vẽ đồ thị ({T^2} = f(l))và nhận xét.

Tính gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm với các số liệu nhận từ thí nghiệm.

Bài 1

Dự đoán xem chu kì dao động T của một con lắc đơn phụ thuộc vào những đại lượng đặc trưng (l,m,alpha )của nó như thế nào? Làm cách nào để kiểm tra từng dự đoán đó bằng thí nghiệm?

Xem thêm:  Thực đơn trẻ 10 tháng tuổi

Hướng dẫn giải:

Dự đoán chu kì T của con lắc đơn phụ thuộc vào những đại lượng đặc trưng chiều dài (l), khối lượng vật nặng (m), biên độ góc({alpha _0}).

Để kiểm tra từng dự đoán đó, ta cần tiến hành thí nghiệm thay đổi một đại lượng và giữ không đổi hai đại lượng còn lại.

Bài 2

Chu kì dao động của con lắc đơn có phụ thuộc vào nơi làm thí nghiệm hay không? Làm cách nào để phát hiện điều đó bằng thí nghiệm?

Hướng dẫn giải:

Dự đoán chu kì dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào nơi làm thí nghiệm

Để kiểm chứng dự đoán đó, ta cần tiến hành thí nghiệm với con lắc có chiều dài không đổi tại những nơi khác nhau.

Xem thêm: Thực Đơn Dimsum – Thực Đơn Giao Hàng Tận Nơi Của Dim Sum Corner

Bài 3

Có thể đo chu kì con lắc đơn có chiều dài l Hướng dẫn giải:

Không thể đo chu kì con lắc đơn có chiều dài nhỏ hơn 10cm vì khi đó kích thước của quả nặng là đáng kể so với chiều dài dây

Do đó khó tạo ra dao động với biên độ nhỏ dẫn đến khó đo được chu kì T.

Bài 4

Dùng con lắc dài hay ngắn sẽ cho kết quả chính xác hơn khi xác định gia tốc rơi tự do g tại nơi làm thí nghiệm?

Hướng dẫn giải:

Dùng con lắc dài để xác định gia tốc trọng trường g cho kết quả chính xác hơn khi dùng con lắc ngắn vì sai số tỉ đối

Chuyên mục: Ẩm Thực

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *